Ví dụ 5 : việt danh học (khoa học đặt tên của người việt)

Nữ  : ĐINH THỊ PHƯỢNG

 

Tứ trụ :

Nhâm Tý          Nhâm Tý           Nhâm Ngọ           QúyMão

( Qúy)              ( Qúy)                ( Kỷ Đinh)           ( Ất )

 

*Xác lập hành khuyết:

 

Thủy : 4 + 1      = 5

Hỏa  :  0+ 0,5    = 0,5

Thổ  :  0+ 0,5    = 0,5

Mộc :  0+ 0,5    = 0,5

Người này Ngũ hành nhiều Thủy, nên chọn luôn tính danh Phản thực là hành Thủy. Tên Phượng cũng là hành Thủy như vậy là đặt đúng tính danh. Đặt tên theo tính danh Phản thực thường là người có tiếng tăm ( nổi tiếng ).

 

*Lập cục cho tính danh:

 

TC  : 148 – 80    = 68

ĐC :  77 + 9 + 8 = 14

 

Cục 68: Nam là số đa thê, Nữ nếu không đa chồng ( hoặc gặp phiền phức về chuyện này ) thì cũng khổ vì chồng. Thực tế người này chồng chết, số sát phu nên ở vậy không dám lấy chồng.

 

Cục 14: “ Phá triệu” tính danh phản thực là số đại hung đại cát, người này phải là người nổi tiếng, được nhiều người quan tâm biết đến nếu không thì cũng phải chết rồi.

 

Cung Tử Tức : 77+ 5 +19 = 101 – 1 = 100 ( 20 ) và ( 1 )

( Lưu ý ; có 3 số trở lên phải cộng thành số đơn, nếu tổng cũng ra 2 số lại trừ tiếp )

Cục 20 ( tốt ) : Con đầy đủ nhưng không thành đạt lắm.

Cục số 1: đẹp “ Thái cực ” gái trai có đủ

Nếu là số 2 là phải 2 dòng con vì nó rất phù hợp với cục 68. Người này đáng lẽ phải 2 đời chồng nhưng ra số 1 thì là người vượt qua được sự cám dỗ của cuộc đời.

 

Cung phúc đức : 36 + 7 + 8  = 51

Cục 51: Cục xấu thường tượng trưng cho sự mất mộ

Cục   4: Mộ thường ở nơi đất trũng, thấp, nước ngập.

 

( đây là nhân vật bà giáo Oanh trong Sống Mòn của Nam Cao. Thực tế đúng là mộ bị mất ).

 

TRÍCH : VIỆT DANH HỌC ( KHOA HỌC ĐẶT TÊN CỦA NGƯỜI VIỆT )

Tác giả Thầy  CAO TỪ LINH

(Đăngngày :04.11.2013)