Ví dụ 3 : việt danh học (khoa học đặt tên của người việt)

Nữ mệnh tên là  : Nguyễn         Lan       Thi.

                                 82              25         36

Tứ Trụ ( Theo Việt Danh Học  )

 Năm                             Tháng                            Ngày                    Giờ

Canh Thìn                   GiápThân                    Đinh Mão             Bính Ngọ

(Mậu, Qúy, Ất)          (Canh, Nhâm, Mậu)         ( Ất )               ( Đinh, Kỷ )

 

 

\"Lưu ý tính danh cũng phải lấy theo tiết lệnh\"

Hỏa :         2 + 0,5      = 2,5

Kim :         1+ 0,5       = 1,5

Thổ :          0+1,5       = 1,5

Mộc:          1+ 1         = 2

Thủy          0+ 1         = 1

Thủy sẽ sinh cho Mộc. Kim và Thổ sẽ bắt tay nhau  ( Kim đại diện ) để cân bằng với Mộc. Vậy chỉ cần thêm 0,5 cho Hỏa là được. Như vậy hành khuyết ở đây sẽ được chọn là hành Hỏa.

 

Tên Thi, Thi thuộc hành Kim  - Kim vượng hỏa càng suy. Như vậy là chọn tên không phù hợp, tính danh bất tượng. Cần đổi tên có hành Hỏa.

 

Mặt khác tên Nguyễn Lan Thi  có :

Tĩnh cục :   63 ( Thiên nguyên khí )

Động cục : 62 ( Địa khí )

Tĩnh cục 63 bản khí của đứa trẻ này khá, nhưng lại là tính danh Bất tương. Với tên này đứa trẻ về sau mắt sẽ kém, bởi Hỏa (Ly) là mắt, lại đặt tên thuộc hành Kim ví như bị kim loại chọc vào nên nếu mắt không kém cũng hay bị dị tật ở mắt. Dù sao đây cũng là Tĩnh cục tốt, đặt tên theo cục này thì Thiên khí động có khả năng chi phối mạnh. Do đó lúc bé mặt thường tròn trịa, xinh xắn, da trắng. Nhưng với động cục 62 ( địa khí kém ) sẽ làm giảm độ tốt và gặp nhiều điều không may xảy ra trong đời sống sau này. Người có tính danh động cục 62 hay gặp những sự cố về tai họa bệnh tật (bệnh về tiêu hóa, kinh nguyệt không điều hòa). Vì số 62 số âm nhiều, với nữ âm thuộc về khí huyết. Số này tính danh Bất tương còn hay gặp những chuyện không may về tình duyên vì Thi là Kim đối xung Hỏa. Ở đây đang cần hành Hỏa mà tên lại ra Kim nhiều, Kim thanh Thủy lạnh, con gái khó lấy chồng. Mặt khác đương số sinh năm Canh Thìn ( Canh cô Mậu quả). Tên Thi càng làm tăng tính cứng lạnh.

 

Nên đổi sang những tên thuộc hành Hỏa sẽ tươi vui, ngây thơ hồn nhiên hơn. Hiện tại, Tứ trụ này đang thiếu hành Hỏa.  Hỏa chủ về học hành, thi cử. Đặt tên hành Hỏa sẽ lợi về văn chương. Nếu được cục tốt nữa sẽ thành tính danh Điền thực thì có thể đắc tài lộc, công việc thuận lợi và đặc biệt hạn chế được cái xấu trong hạnh phúc gia đình.

 

Phúc Đức :

Tĩnh cục   :  47 “ Điểm thiết thành kim

Động cục  :   3 “ Cát tường ”

Động cục  (3) Phúc đức đẹp, được hưởng phúc đức của tổ tiên khá tốt .

Tĩnh cục  ( 47 ) cũng là cục số tốt đẹp

 

Biện pháp sử lý.

Có 2 cách :  cách tốt nhất là đổi thẳng tên. Cách thứ 2 chỉ khắc chế được khoảng 30 đến 40% là đặt Tự danh, Bí danh hoặc Phụ danh. Nhưng tốt nhất vẫn là nên xin phép chính quyền và đổi hẳn tên ( Chính danh ) cho đứa trẻ.

 

Tên Lan Thi nghe cũng không được hay lắm. Chữ Thi trong tiếng Việt có 3 nghĩa : Thi cử, Sử Thi( sách vở) và tử Thi ( Lan Thi  ảnh hưởng nghĩa này nhiều hơn). Nên đổi sang tên hành Hỏa như tên là Linh, Lan, Ly, Lý, Long…..đều là tên thuộc hành Hỏa )

 

 

TRÍCH : VIỆT DANH HỌC ( KHOA HỌC ĐẶT TÊN CỦA NGƯỜI VIỆT )

Tác giả Thầy  CAO TỪ LINH

(Đăngngày :28.10.2013)