Ví dụ 2 : việt danh học (khoa học đặt tên của người việt)

Gia đình đã đặt tên cho con rồi nhưng muốn kiểm tra xem tên này có hợp với bản mệnh và có ảnh hưởng xấu gì không?”

 

Nữ mệnh tên là  :    Nguyễn    Nhật     Minh.

                                 82         41         42

Tứ Trụ ( Theo Việt Danh Học  )

 Năm                Tháng                 Ngày                    Giờ

1999                    11                       21                  8h25’ tối

Kỷ Mão            Bính Tý            GíapDần            GiápTuất

(Ất )                 (Qúy)         (Giáp, Bính,Mậu)     (Mậu,Đinh,Tân)

 

            *Xác Lập Hành Khuyết :

           Căn cứ vào can Thấu lộ và can Tàng ẩn trong các địa chi của Tứ trụ trên có thể xác định được các giá trị của Ngũ hành như sau:

Thổ = 1+1 = 2

Thủy= 0+0,5= 0,5

Kim=0+0,5=0,5

Mộc=2+1=3

Hỏa =1+1=2

         Kim và Thủy là hai lực lượng quá yếu nên không cần xét đến như vậy chỉ còn lại 3 lực lượng Thổ.Mộc.Hỏa cần phải điều chỉnh sao cho tạo được thế cân bằng giữa chúng. Trường hợp này lấy Hỏa làm hành khuyết để Hỏa không bắt tay với Thổ. Nếu chọn Thổ thì Hỏa sẽ bổ xung cho Thổ, khiến Thổ quá vượng, khi đó Thổ sẽ khắc ngược trở lại Mộc theo quy luật Thừa vũ, cho nên chọn Hỏa để tạo thế chân vạc cân bằng giữa 3 lực lượng là quyết định hợp lý nhất.

            Tên  Nhật Minh thuộc hành Hỏa vượng. Như vậy chọn tên Nhật Minh là đặt đúng cách tính danh Điền thực ( có hành trùng với hành khuyết của Tứ trụ ) có thể hậu bổ cho Tứ trụ, khắc phục phần nào sự bất túc Thiên nguyên khí của con người.

 

            * Xác Lập Cục Cho Tính Danh :

Tĩnh cục là cục số 5 “Chủng trúc thành lâm” : là số biểu thị phúc lộc trường thọ. Động cục là cục số 74 “Tàn hoa kinh sương” : là số của người luôn gặp nghịch cảnh.

          Cũng cần biết thêm rằng ,trong tên gọi thì phần Họ, phần Đệm và phần Tên sẽ biểu hiện cho những tiêu chí nào đó liên quan đến mỗi cá nhân con người, cụ thể như sau:

           NGUYỄN                   NHẬT                        MINH

          ( Tiền vận )             ( Trung vận )                  (Hậu vận )

             Bố Mẹ                    Chồng                           Con

          Cục 74 là số “Tàn hoa kinh sương” : Chồng là con trưởng, Nhật Minh là tượng mặt trời sáng (Nhật là mặt trời, Minh là sáng ) Hỏa vượng. Hỏa là tượng của ánh sáng, trí tuệ, nên người này tư duy khá xuất sắc, có trí tuệ lại là người có cá tính nên khó chấp nhận sự áp đặt từ phía chồng cũng như không thích có một người chồng kém hơn mình. Do đó yếu tố gia đình thiếu hòa thuận là có nhiều nguy cơ xẩy ra.

         +Tiền vận: Cuộc sống nói chung êm đềm,được hưởng sự bao bọc của bố mẹ, nhưng lúc bé thường hay đau ốm bệnh tật, sức khỏe kém, hay bị các bệnh ngoài da, tật thương, vài lần phải đi cấp cứu.

           +Trung vận và Hậu vận :sức khỏe tốt. Sinh phạm giờ Kim Xà Thiết Tỏa thường khó nuôi, khi cóbệnh lại hay bệnh nặng khó điều trị, (nếu mệnh kém thì khó sống qua năm 13 tuổi). Tuy nhiên số người này lại cực kỳ phúc thọ, điều nêu lên này là một sự mâu thuẫn nhưng đó là do cục 74 quá động khiến nó đẩy mọi tai họa và khó khăn về tiền vận có ông bà, bố mẹ gánh đỡ. Vì vậy mà Trung và Hậu vận sẽ tốt.

            Chữ Minh còn biểu hiện cho hậu vận, về con cái. Với cục “Tàn hoa kinh sương” của bản mệnh và cục 67 của Tử tức ( với người có tính danh thuộc hành Hỏa) chủ sẽ bất lợi về con cái. Ví dụ như phải hủy thai, phá thai ( cả trước và sau khi lập gia đình).

            Một cái tên cũng chứa trong đó đầy đủ các tiêu chí về quá khứ - hiện tại và tương lai của mỗi cá nhân, điều đó cho thấy rằng không thể tùy tiện khi đặt tên mà cần phải cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chon được một cái tên phù hợp nhằm bù đắp cho những khiếm khuyết tiên thiên của mỗi cá nhân và đạt được các yếu tố tốt lành.

 

TRÍCH : VIỆT DANH HỌC ( KHOA HỌC ĐẶT TÊN CỦA NGƯỜI VIỆT )

Tác giả Thầy  CAO TỪ LINH

(Đăngngày :26.10.2013)