Ví dụ 1 : việt danh học (khoa học đặt tên của người việt)

“Con gái mới sinh, gia đình muốn tìm tên để đặt sao cho phù hợp và tốt nhất ”

Tứ Trụ ( THEO VIÊT DANH HOC  )

Năm                         Tháng             Ngày                    Gìơ

Qúy Mùi                 Mậu Ngọ           Ất Tỵ                    Tân Tỵ

(Đinh Kỷ Ất )         ( Kỷ Đinh )        (Bính Canh Mậu)  ( Bính Canh Mậu)

 

*Xác lập hành khuyết:

 

Căn cứ vào can Thấu lộ  và can Tàng ẩn trong các địa chi của Tứ trụ trên có thể xác định được các giá trị của Ngũ hành như sau:

 

Thủy : 1+ 0     = 1

Mộc  : 1+ 0,5  = 1,5

Hỏa  : 0+ 2     =  2

Thổ  : 1+ 2     =  3

Kim :  1+ 1     =  2

 

   -Trong Tứ Trụ  trên có tam hội Hỏa cục ( Tỵ Ngọ Mùi ), thông thường tam hội cục mạnh hơn tam hợp cục ( Dần Ngọ Tuất ). Hàng chi nhất khí vì vậy Hỏa sẽ trở thành lực lượng mạnh nhất. Khi Hỏa nhiều( vượng ) mà Thủy ít ( suy ) thì Hỏa sẽ đốt cháy hết khiến cho Thủy bị khô kiệt. So sánh sự tương quan lực lượng giữa các Ngũ hành có trong Trụ, thì ở đây Thủy là lực lượng yếu nhất, nên có thể coi Thủy là hành khuyết, nghĩa là cần phải dùng tính danh có hành thuộc về Kim hay Thủy nhằm bổ túc cho Tứ trụ khiến Thủy vượng sẽ tạo được thế cân bằng Ngũ hành của Tứ trụ.

   - Căn cứ vào bảng Việt Danh lập thành của chương 8 trong sách “ Việt Danh Học “để lựa chọn ra những tên có Ngũ hành thuộc Thủy, kết hợp với Họ và Đệm Lập thành cục , rồi chọn trong số những cục đó cục nào đẹp nhất để chọn làm tên chính thức.

  - Trong trường hợp này, chúng ta có thể chọn một trong các tên có hành Thủy như Hà, Giang, Hạ, Nhàn..v…v… để lập cục cho tính danh.

 

* Xác lập cục cho tính danh

 

Gỉa sử chọn tên là “Trần Thanh Nhàn” có tổng số là 134 lập được Cục như sau:

   + Tĩnh cục : số 54 cách “ Thạch thượng tài hoa”, đây là số của người có tài năng nhưng không gặp thời, lại hay bị tai nạn, khó thành công. Gia đình thường cha mẹ mất sớm, anh em bất hòa, vợ chồng ly tán.Trong nhà có nhiều người hay mắc bệnh điên( nếu không phải vợ điên thì con điên. Nếu đi với động cục tốt thì bệnh tật có thể chỉ bị trong một  thời gian ngắn).

 

   +  sức khỏe : Là người dễ bị nhiễm bệnh, hoặc  tai nạn dẫn đến tàn phế, tuổi thọ cũng bị chiết giảm.

   Nếu là tính danh điền thực: là người có cuộc sống hôn nhân gặp nhiều sóng gió, vợ chồng thiếu hòa hợp, con cái khó làm nên, không phát triển. Trong nhà thường vẫn có người bị bệnh điên nhưng kinh tế gia đình khá giả, tuy không giàu nhưng hết tiền lại có.

 

   +  Động cục :là cục số 56 “ lãng lý hành chu ” Cách thuyền đi trên sóng, số của người ba đào, chụi nhiều gian khổ. Nữ số rơi vào cách này có cuộc sống hôn nhân bôn ba, thường trong đời phải có mấy độ buồn thương chia cách.

   Với những tiêu chí của Tĩnh cục và Động cục nêu trên cho thấy tên này không đẹp, không nên chon làm tên cho người có Tứ trụ này bởi, cái tên sẽ tạo nên những cách cục, phần nào làm ảnh hưởng đến vận mệnh của mỗi con người.

 

   Tiếp tục xét  đến tên “Trần Thu Nhàn “

   +  Tĩnh cục : 52 “Đạt miên “  cách của người có lý tưởng cao cả

 

  +   Động cục : 68 “ Thuận phong suy phàm “ . Đây là số của người gặp nhiều may mắn, thuận buồm xuôi gió, cái xấu thì giảm, cái tốt tăng lên.

 

 Vậy đây chính là tên có cục số tốt có thể chọn dùng làm tên đặt cho nữ mệnh này.

 

TRÍCH : VIỆT DANH HỌC ( KHOA HỌC ĐẶT TÊN CỦA NGƯỜI VIỆT )

Tác giả Thầy  CAO TỪ LINH

(Đăngngày :15 .10.2013)