Phần ii . ví dụ minh hoạ cho phép tính tam quái trạch

II.ĐỊA QUÁI : ( Vận 7 : 1984 – 2003 )

1.Lấy phù đầu tinh :

Để lấy phù đầu tinh Địa quái, áp dụng công thức:

( Thiên cục     x     Chủ tinh Thiên Quaí       x     Đại vận 

  ( Tốn 4         x              Tốn 4                     x     Đoài  7 )

            =     Chấn 3                                      x     Đoài  7    

            =     Tốn 4

( Thiên cục tức Tốn 4 phối với Chủ tinh quản cục của quẻ Thiên quái tức sao Phụ bật quẻ Tốn 4, rồi lại phối với sao chủ tinh Đại vận ( Vận 7 sao Phá quân quẻ Đoài 7) ( Phối quẻ theo phép 3). Tức lấy Tốn phối với Tốn phối với Đoài, lại ra sao Phụ bật Tốn 4. Vậy sao Phụ bật Tốn 4 chính là phù đầu tinh của Địa quái )

 

2. Long đầu Địa cục :

Nhà này Hướng Tý ( Phân kim Canh Tý) thuộc tiết Đông chí trung nguyên Dương độn 7 cục.

Đặt Địa cục Đoài 7 vào Trung cung chạy theo hệ Đoài Dương độn, thì Nhị hắc ra Hướng thủ ( cung Khảm 1 ). Ta có đồ thức 2/1  = Phụ 4

 

\"\"

Phụ 4 chứa can Tân. Địa cục Đoài 7 quản hai chi Dậu, Tuất, Tân âm lấy Dậu. Vậy Long đầu Địa cục là “Tân Dậu”.

 

3. Lập Phương trình Địa quái:

Phương trình 1 : Phương trình điểm huyệt.

Long đầu                      ( …Vị )                   PK Hướng thủ

…………                  -------------->                 ……………….

Phù đầu tinh              Hệ …( +) ( - )               Huyệt vị

 

Tân Dậu                          ( 40 vị )                         Canh Tý

…………                    --------------->                    …………….     

  Tốn 4                        Hệ Đoài ( + )                       Càn 6

 

Phương trình 2 :  Phương trình hành long

   Địa Cục                           ( 40 vị  )                      Long nhập thủ

………….                       --------------->                ……………….

Phù đầu tinh                    Hệ Đoài  (+)                      Huyệt vị

 

   Đoài 7                              ( 40 vị )                             Ly 9

……………                    ---------------->               ……………….

   Tốn  4                            Hệ Đoài ( + )                      Càn 6

 

1.  Đoài / Tốn              =     Cấn 8    ( Cự )         :   Đại quá

2.  Cấn / Khảm            =     Khảm 1( Văn )        :   Mông

3.  Khảm / Ly               =     Càn 6   ( Vũ )          :   Ký tế

4.  Càn / Càn               =    Chấn 3 ( Tham )      :   Thuần Càn

5.  Chấn / Chấn           =    Chấn 3 ( Tham )      :   Thuần Chấn

6.  Chấn / Cấn             =    Cấn 8   ( Cự    )       :   Lôi sơn tiểu quá

7.  Cấn / Càn               =    Đoài 7 ( Phá   )       :   Đại súc

8.  Đoài / Khôn             =    Đoài 7 ( Phá  )        :   Tụy

9.  Đoài / Đoài              =    Chấn 3 ( Tham )     :   Thuần đoài

10.Chấn / Tốn              =    Càn 6  (  Vũ   )        :    Hằng

11. Càn / Khảm            =   Cấn  8  ( Cự  )          :    Túc  

12. Cấn / Ly                 =    Ly 9    ( Liêm )          :    Bí

13. Ly /  Càn                =    Tốn 4  ( Phụ  )          :   Đại Hữu

14. Tốn / Chấn             =    Càn 6  ( Vũ               :    Ích

15. Càn / Cấn               =    Đoài 7 ( Phá )          :   Độn

16. Đoài / Càn              =   Khôn 2 ( Lộc )           :   Quải

17. Khôn / Khôn          =    Chấn 3 ( Tham )        :   Thuần khôn

18. Chấn / Đoài           =    Tốn 4   ( Phụ )           :    Quy muội

19. Tốn / Tốn               =    Chấn 3( Tham )         :    Thuần Tốn

20. Chấn / Khảm          =   Đoài 7 ( Phá )            :    Giải  

21. Đoài /  Ly               =   Khảm 1 ( Văn )           :    Cách

22. Khảm / Càn            =   Cấn 8  ( Cự )             :    Nhu

23. Cấn /  Chấn            =   Cấn 8  ( Cự  )            :    Di

24. Cấn / Cấn               =   Chấn 3( Tham )         :    Thuần Cấn

25. Chấn / Càn             =   Khảm 1 ( Văn  )         :    Đại tráng

26. Khảm / Khôn          =   Tốn 4 ( Phụ )             :    Tỉ

27. Tốn / Đoài              =   Cấn 8 ( Cự )               :    Trung Phù

28. Cấn / Tốn               =   Tốn 4 ( Phụ )              :    Cổ

29. Tốn / Khảm            =   Khôn 2 ( Lộc )             :   Hoán

30. Khôn / Ly               =   Cấn 8 ( Cự )                :   Minh Di

31. Cấn / Càn              =   Đoài 7 ( Phá )              :   Đại Súc

32. Đoài / Chấn           =   Tốn 4  ( Phụ )              :   Tùy

33. Tốn /  Cấn             =   Tốn 4  (  Phụ )             :    Tiệm

34. Tốn /  Càn             =   Ly 9 ( Liêm )                :     Tiểu Súc

35. Ly /  Khôn              =   Cấn 8 ( Cự  )               :     Tấn

36. Cấn /  Đoài            =   Càn 6 ( Vũ  )                :     Tổn

37. Càn / Tốn              =   Ly 9   ( Liêm )               :     Cấu

38. Ly /  Khảm             =   Càn 6 ( Vũ  )                :     Vị Tế

39. Càn /  Ly                =   Tốn 4 ( Phụ )               :    Đồng Nhân

40. Tốn / Càn              =   Ly 9    ( Liêm )              :    Tiểu súc

Vậy Long nhập thủ là quẻ  Ly 9  thuộc  Tiết ( đốt  ) 40, Quẻ Tiểu Súc

 

Phương trình 3 : Phương trình lập Hướng.

Tiếp khí cung                   ( Bát môn )                  Hướng huyệt

…………….                 ----------------->              ……………..

Long nhập thủ                     ( + )                              Địa cục

 

   Đỗ môn 4( * )                  ( Bát môn )                   Tử môn 2

……………                    ------------------->           ………………

     Cảnh  9                             (  + )                            Đoài 7

(*) Cửa Đỗ

 

4. Lấy Địa Quái :

Hướng Huyệt              2

----------------     =        ----

Long nhập thủ            9

Quẻ : Địa Hỏa Minh di . Thuộc cung Khảm, Thế ngồi hào 4 âm . Chủ tinh quản cục : Sao “ Cự môn ” ( Cấn 8 )

 

5. Lấy Nguyên Đường và Hào Động :

-  Hào nguyên đường : Từ hào thế của quẻ gốc theo nguyên tắc “ Tứ, Lục ” ( 4,6) mà lấy hào nguyên đường. Hệ Đoài Dương độn thế hào âm lấy sao Cự môn, bắt đầu từ hào thế thuận chạy theo thứ tự sắp sếp của hệ sao của phép nhất biến hạ vi liêm, mỗi hào 1 sao ( Bát tinh ) cho tới sao của Niên tinh chủ mệnh (Sao Phá quân) thì dừng lại, rơi vào hào nào hào đó là hào nguyên đường. Cụ thể  trong quẻ Minh di này thì hào 4 Quan quỷ Sửu Thổ trì Thế lấy sao Cự môn, hào 5 huynh đệ Hợi thủy sao Lộc tồn, hào 6 Phụ mẫu Dậu kim sao Tham lang, hào 1 Tử Tôn Mão mộc sao Liêm trinh, hào 2 Quan quỷ Sửu thổ  sao Phá quân. Phá quân là sao của mệnh trạch chủ, vậy hào 2 Quan quỷ Sửu thổ chính là hào Nguyên đường.

 

-   Hào Động : Từ nguyên đường hào 2 Quan quỷ Sửu thổ coi là chi Tý  lại  thuận đếm đến chi của năm sinh trạch chủ cũng là Tý. Vậy hào 2 cũng chính là hào Động.

 

-   Quẻ biến : Hào động thì biến, hào biến thì quẻ biến, Quẻ Minh di động hào 2 sẽ biến thành Quẻ Địa Thiên Thái .

 

TRÍCH VÍ DỤ MINH HỌA TRONG SÁCH TAM QUÁI TRẠCH

TÁC GIẢ : CAO TỪ LINH

Ngày đăng :22/12/2013