Nghiên cứu : MỘT LÁ SỐ PHỤ NỮ CÓ SỐ THƯỢNG CÁCH

Bà : Hồng Liên

Ngày sinh :   12/11 /1958 hồi 19hđến 21h (dương lịch )

Tức           :     2/10/1958  giờ Tuất              ( âm lịch )

Dương Nữ   -   Mênh : Mộc  -  Cục : Kim

*Về Âm Dương : Dương Nữ mà Mệnh lập ở cung Sửu là cung Âm, thế là “ Âm Dương nghịch lý” : không tốt.

 *Về Ngũ Hành : Mộc Mệnh mà Kim cục là “Mệnh cục ngũ hành tương khắc” vì Kim khắc Mộc : Cũng không tốt

 *Về Mệnh : Có cách “ Nhật Nguyệt Sửu Mùi” sách có câu: “Nhật Nguyệt Sửu Mùi ái ngộ Tuần Không, Qúi, Ân, Xương, Khúc ngoại Triều, Văn tất Thượng Cách, Đường quan xuất chính”. Nghĩa là cung Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung, rất cần Tuần Triệt án ngữ để sáng rực lên, nếu gặp Ân Quang, Thiên quí, Văn xương, Văn Khúc nữa, Tất có sự nghiệp văn chương lớn lao và quyền cao chức trọng.

   Số này Mệnh ở cung Sửu, có Nhật Nguyệt đồng cung có Triệt án ngữ, có Ân quang, Thiên Qúi giáp 2 bên, có Văn Xương + Văn khúc giáp 2 bên, lại còn giáp Long trì giáp Phương các, giáp Tam thai, Bát tọa, Lại thêm Tả phù, Hữu Bật  đắc địa đồng cung, Tướng quân + Quốc ấnThiên khôi+ Thiên việt đồng cung, Vũ Khúc + Văn xương+ Tấu thư nhị hợp, thì không những là văn Tài Thượng Cách xuất chúng mà còn văn võ toàn tài.

 - Cách thứ 2 là “Nhật Nguyệt Khoa Lộc” Sách có Câu “Nhật Nguyệt Khoa Lộc Sửu cung, Đinh thị công khanh” nghĩa là :cung Mệnh an tại Sửu có Nhật Nguyệt tọa thủ đồng cung, gặp Khoa Lộc hội hợp là người có chức vị lớn vào loại công hầu khanh tướng.

- Cách thứ 3 là cách “ Khoa Lộc Tuần PhùngHóa Khoa ở Mênh, Lộc Tồn chiếu, có sao Tuần và Triệt án ngữ. Sách có câu “ Khoa Lộc Tuần Phùng Chu Bột hân nhiên nhập Tướng

- Cách thứ 4 là cách Khoa Quyền lại gặp Khôi Việt. Sách có câu “ Mặt Hoa là mặt Khoa Quyền” tức là người này vừa có Tài vừa có Sắc mà Khôi+ Việt + Khoa là cách đi thi thường chỉ đỗ đầu.

 Mệnh Cô này có Tướng+ Ân ngộ Triệt, nhưng sao Triệt ở đây là rất lợi cho Nhật Nguyệt, 2 sao này sẽ sáng quắc lên và cứu vãn được tình thế Không những của Tướng+Ân mà làm cho Khôi Việt sáng thêm, đỡ được tai họa Thiên khôi ngộ Triệt.

 *Về Thân: Thân cư Tài vô chính diệu đắc Tam Không là Tuần Không + Triệt không + Địa không chính chiếu Thân lại có thêm cách “Cư Cơ mão dậu” công khanh chi vị, có Khoa+ Quyền + Lộc Tồn, Hồng Loan + Đào Hoa, Thanh Long phùng Hóa Kỵ ( Rồng gặp mây )lại thêm Tràng Sinh +Đế vượng là 2 sao hệ số nhân cái hay cái đẹp của các sao tốt đẹp ở cung này lên nữa. Cung này còn có cách “Tiền Cái Hậu Mã” nữa cũng là cách rất giàu sang về hậu vận.

 Thân có 4 sát tinh: Đia không+ Địa kiếp + Hỏa Tinh + Linh Tinh, nhưng người này là một nữ Sĩ Quan, nên không gây tác hại gì lớn.

 *Về Cung Phúc:

Có cách “Cự Cơ Mão Dậu” có Đào Hoa đắc địa, Thanh Long phùng Hóa Ky là đất kết phát lớn, lại có Thanh Long+ Đào HoaThiên Quan Quí Nhân, Thiên Phúc Qúi Nhân đồng cung, và Thiên Đức+ Phúc Đức+ Nguyệt Đức, Có Cô Thần+ Quả Tú+ Đào Hoa là đất sinh ra Bà Cô Tổ rất thiêng phù hộ độ trì cho nữa. Nên đây là 1 cung Phúc tuyệt đẹp. Nên tuy cung này có 4 sát tinh(Linh tinh+ Kiếp sát+ Thiên Không+ Địa Kiếp)

Nhưng cung Phúc phát võ, nên không sợ 4 sát tinh này.

 *Về Cung Phu:

Có cách Cơ Cự Đồng Lương “Đều có chính tinh sáng sủa cả, có Cự Cơ Mão Dậu là cách “Công Khanh Chi Vị” nên Chồng cũng là võ quan cao cấp,Có Hồng Loan+ Đào hoa + Thiên hỷ là Tâm Minh, nên lại càng làm cho các sao ở cung này sáng đẹp thêm. Có Cư Cơ Mão Dậu lại có Song Lộc(Lộc Tồn chính chiếu+ Hóa Lộc nhị hợp) thành ra cách “ xuất tướng nhập tướng” nên công danh sự nghiệp của Chồng cũng tốt đẹp. Chồng lại có Thiên quan quí nhân, Thiên phúc quí nhân và Tứ Đức( Thiên đức+ Phúc đức+Long đức+Nguyệt đức).Nên người Chồng vừa có Tài, vừa có đức.

 *Về Cung Tử Tức:

Phá quân đắc địa, Thất sát miếu đia, Tham lang đắc địa, có Hỷ thần ngộ Dưỡng( thần đồng )có Thiên quan quí nhân+ Thiên phúc quí nhân ( nhị hợp ) có Thiên Qúy là 3 ông bụt chiếu cung Tử Tức, nên sẽ sinh quý tử.

Tóm lại :

Số này có 2 lớn là Âm Dương Ngũ Hành thì “Âm Dương nghịch lý ngũ hành thì Mệnh cục ngũ hành tương khắc” Nên mới xem tưởng là số xấu, nhưng nghiên cứu toàn diện về mọi mặt nhất là Phúc+ Mệnh+ Thân, Phu quân, Tử Tức thì thấy các cung đó đều rất tốt đẹp, không phải phi thường cách, nhưng cũng là Thượng Cách. Nên khi lấy lá số cho đương sự, tôi đã khuyên cố gắng học để sau sẽ đỗ Tiến Sĩ và sẽ vào Viện Hàn Lâm Khoa Học tương lai của Nước Việt Nam,thì nay đã gần thành sự thật. Cô này đã đỗ Tiến sĩ, đã là Trung Tá Trong quân đội, là phó chủ nhiệm Khoa lý của Học Viện Quân Sự, đã được cử đi dự nhiều cuộc họp Khoa Học Quốc Tế ở nước ngoài và trong nước. Triển vọng sẽ có 1 tương lai sáng lạn, tốt đẹp.

*Về Vận Hạn :

*Hạn lấy Chồng: Cưới năm Canh Thân 1981: 24tuổi

Đại Hạn: Đến đúng cung Phu (24tuổi – 33tuổi )

Đào Hoa + Hồng Loan + Thiên Hỷ, có Thiên Đồng là sao thay đổi(cuộc đời có đổi thay )có Thanh Long phùng Hóa Kỵ(Rồng gặp mây )lại có Thiên quan+ Thiên phúc quí nhânThiên Qúy( 3 ông bụt )

Và Tứ Đức, phù hộ độ trì cho nhân duyên được tốt đẹp. Tuy có 3 sát tinh( Kiếp sát+ Thiên KhôngHỏa tinh) nhưng các sao này chỉ làm cho sự cưới xin được tiến hành nhanh chóng thêm vì các sao này đều thuộc hỏa.

Tiểu Hạn: Đến cung Nô ( năm Canh Thân ) có cách Sát Phá Tham, Thất sát miếu địa, Tham langPhá quân đắc địa, cách này là cách dễ dàng hôn thú, vì Tham LangĐào Hoa tinh lại thêm Long Trì+ Phượng các, Hoa cái, Hỷ thần, Thiên diêu, là những sao cưới hỏi. Thêm Văn xương+ Văn khúc, Tam Thai+ Bát tọaÂn quang + Thiên Qúi là những sao trợ giúp cho hôn nhân chóng thành.

 *Hạn đỗ Đại Học : (Năm 1979 là năm Kỷ Mùi 22 tuổi )

Đại Hạn: Đến cung Bào( 14 tuổi đến 23 tuổi )Có Vũ Khúc+Thiên Phủ vượng địa, tuy có Triệt nhưng là Triệt ở đàng sau hạn nên không tác hại lớn được. Lại có Thiên khôi+ Hóa khoa, Tả Phù+ Hữu bật đắc địa nhị hợp, nên là hạn đỗ đạt.

Tiểu hạn:  Đến cung Di( Kỷ Mùi ) vô chính diệu đắc Tam không ( Triệt không+ Đia Không+ Thiên Không) lại có Thiên khôi+Thiên việt + Hóa khoaNhật Nguyệt chiếu hư không, nên đã đỗ đầu có sao Triệt nhưng là sao Triệt rất lợi cho Nhật Nguyệt ở Sửu như trên đã nói

*Hạn đỗ Tiến sĩ: Năm 2000( Canh Thìn ) 43 tuổi

Đại hạn: Đến cung Tử Tức

Tiểu hạn: Cũng đến đó là Đại tiểu hạn trùng phùng. Cung này là 1cung rất tốt về Tử Tức, mà về cung Hạn thì lại càng đẹp vì nhị hợp là cung Phúc, mà cung Phúc này rất đẹp như trên. Thanh long Phùng Hóa kỵ(rồng gặp mây) Cộng với cách Cự Cơ Mão Dậu là cách rất lợi cho công danh sự nghiệp, nên thi là sẽ đỗ, và nếu đỗ sẽ được điểm cao.

Bài học kinh nghiệm:

*Âm Dương nghịch lý + Mệnh cục Ngũ hành tương khắc: Nên trong cuộc đời, tuy có giàu sang, nhưng cũng vẫn gặp đầy dẫy khó khăn. Vì xuất thân trong 1 gia đình quan lại phong kiến, nên cô này về công danh sự nghiệp đến hôn nhân đều gặp trắc trở khó khăn lúc buổi đầu.

*Nghiên cứu một lá số Tử Vi phải nghiên cứu toàn diện, cân nhắc các cung cường cho đủ mọi khía cạnh. Nếu Phúc + Mệnh + Thân, phụ nữ thì phu quân và Tử Tức cho kỹ lưỡng, mới tìm thấy cách lý giải về cuộc đời đương số một cách thật chính xác./.


 Trên là phần luận giải lá số Tử Vi của:    Cụ  Phạm Khắc Niệm

 ( Đăng ngày : 19. 2. 2013)