Nghiên cứu : LÁ SỐ CỦA "TRƯƠNG LƯƠNG"

 

Nghiên cứu lá số của “ Trương Lương " 

Trước khi nghiên cứu về lá số của Trương Lương . mời quý bạn đọc đường link

Mười Đại Mưu Lược Gia Trung Quốc

 Trương Lương      : Bậc Thầy Của Đế Vương

http://kilopad.com/truyen-ngan-c197/doc-sach-truc-tuyen-muoi-dai-muu-luoc-gia-trung-quoc-b8409/chuong-40-vii-truong-luong-1-ti40

MẤY NÉT CƠ BẢN về số  “ TRƯƠNG LƯƠNG ”

 (Sinh năm Giáp Ngọ,  Ngày 6 tháng  5 giờ Thìn )

 * Về Âm Dương: Dương Nam mà Mệnh lập ở cung Dần là cung Dương, thế là “Âm Dương thuận lý” : tốt

 * Về Ngũ Hành : Kim Mệnh mà Hỏa cục là “ Mệnh cục ngũ hành tương khắc ” vì Hỏa khắc Kim là khắc nhập thì cuộc đời gian truân vất vả mới làm nên sự nghiệp. 

 * Về Mệnh : Mệnh có cách “ Tử Phủ Vũ Tướng ” mà cả 4 sao  Tử Vi + Thiên Phủ + Vũ Khúc+ Thiên Tướng đều miếu vượng, đặc biệt Mệnh cung và 3 cung Quan, Di, Tài chiếu Mệnh, đều vắng bóng sát tinh. Đúng là số một cán bộ lãnh đạo tối cao trong Triều đại nhà Hán cao tổ Lưu Bang, một cán bộ kiệt xuất ở chỗ đã có cách “ Lưỡng Tướng Ấn ”  là cách thứ 2, lại thêm “Song lộc” Là cách thứ 3 “ Xuất Tướng nhập Tướng

  Mệnh đã có Tử Phủ đồng cung miếu địa lại có Vũ Khúc miếu địa và Văn Xương + Văn khúc  là cách thứ 4, cách “văn võ toàn tài ” hay nhất là “ Tử Phủ” lại có Tả Phù + Hữu Bật và Tiền Cái Hậu Mã . Bằng ấy cách tốt đẹp lại thêm Tràng sinh+ Đế vượng. và Lộc tồn ( sao chủ thọ ) tọa thủ ở Mệnh, Thêm Tràng Sinh + Đế Vượng là 2 sao hệ số nhân cái tốt đẹp của Mệnh số lên nữa, nên Mệnh cư tuyệt địa mà vẫn sống lâu đến 76 tuổi.

Chú ý là số này trên có nói là vắng bóng sát tinh, nhưng có giáp Kình Dương, giáp Đà La nhưng là tuổi Giáp, nên không kể là giáp sát tinh và nhất là Mệnh lập ở Dần càng không kể. Ngoài 4 cách lớn ở trên còn có cách “ Thiên mã ngộ Phi Liêm đồng cung

 * Về Thân:

 Thân cư Tài có Vũ Khúc là Tài Tinh miếu địa, chắc là Trương Lương giàu có lớn lắm, vì Lưu Bang rất rộng rãi về vấn đề tiền bạc phong tặng cho các cộng sự, hắn chỉ lo về việc các công thần này chiếm ngôi thôi.

Thân cũng có cách Song lộc, lưỡng Tướng Ấn, Tử Phủ Vũ Tướng như Mệnh, nhưng còn thêm cách Tứ Linh “ Long Trì+ Phượng các+ Bạch Hổ + Hoa cái” Cách \"Thanh long phùng Phong cáo” và có Ân Quang + Thiên Qúy nữa. Và cung Thân cũng có Tràng sinh + Đế vượng nhân cái hay cái đẹp của cung này lên nữa, nên đây phải nói là một số “phi thường cách” chỉ không phải là cách đế Vương mà thôi.

 Riêng có cách đặc biệt sau này ta cần nghiên cứu và học tập.

 Là cách “ Tử Phủ Kỵ Quyền” Sách có câu “ Trương  Tử Phòng thao lược , đa mưu, do phùng Tử Phủ Kỵ Quyền”.

 Sách có giải nghĩa rõ là số Trương Lương cung Mệnh an Tại Dần có Tử Phủ đồng cung gặp Kỵ Quyền hội họp, nên có tài thao lược, lắm mưu cơ, phò tá Lưu Bang lập nên nghiệp đế.

 Soi vào lá số : Hóa Kỵ ở cung Tử Tức nhị hợp, nhưng Hóa Quyền ở cung Thê Không chiếu Mệnh Thân, nhưng cung Tử Tức có Hóa Kỵ lại gặp Hóa Khoa giáp Hóa Quyền nên có thể gọi là cách “ Tử Phủ Kỵ Quyền Khoa” có lẽ còn tốt đẹp hơn là chỉ có Tử Phủ Kỵ Quyền.

 Có cách này nên Trương Lương chỉ có 1 cái sáo và bài ca định vận mà làm tan rã cả hàng vạn quân hùng tướng mạnh của Hạng võ mà đời sau ca tụng mãi thành câu chuyện “ Tiếng sáo Trương Lương”

*Cung Phúc :

 Có Tham Lang vượng địa ở Tuất, thì được hưởng phú quý càng về già càng sung sướng, nhưng phải bỏ quê hương đi lập nghiệp ở phương xa. Việc này rất rõ vì Trương Lương quê ở nước Hàn, gia đình bị tai họa phải bỏ quê đi theo Lưu Bang, cung phúc còn giáp 3 sát tinh ( Hỏa Tinh+ Kình Dương+ Địa kiếp ) vì gặp Tuần án ngữ  và có Hóa Khoa là đệ nhất giải tinh chiếu nên vẫn thọ mà Mệnh cư Tuyệt địa không chết non. Chứ ngoài sát tinh ra còn các hung bại tinh như Cô Thần + Qủa Tú + Điếu Khách+ Thiên khốc + Thiên hư + Tuế Phá + Tang Môn. Không chết non nhưng đông chinh bắc chiến, gian khổ nhiều, đến lúc lập xong nghiệp đế cho nhà Hán, lại phải từ quan vào núi tu hành. Mệnh cục ngũ hành tương khắc cũng sì ra ở chỗ này. Mặt khác có lẽ Trương Lương tu sẽ đắc đạo vì:

-Thân có Ân quang + Thiên quý

-Cung Thiên Di có Thiên quan quý nhân và Thiên phúc quý nhân giáp 2 bên, rõ là bỏ nhà vào núi tu hành.

Về Thê Tử:

Không thấy có sách nào nói đến mà ta cũng không cần nghiên cứu làm gì

Hạn chết :

Trương Lương mất năm Ất Dậu ( trước Công Nguyên) ngày 7 tháng 3 : 76 tuổi.

Đại hạn:

Đến cung Ách : 76 tuổi đến 85 tuổi.

Có Thiên Đồng + Cự Môn + Thái Âm + Thiên Cơ  mà cả 3 sao Đồng Cự Nguyệt đều hãm địa chỉ có Thiên Cơ đắc địa, hạn này chính tinh không được sáng lắm, tuy cung  Ách có gặp Triệt, nhưng Tuổi già mà Hồng loan + Đào hoa+ sát tinh  + Kinh + Đà + Kiếp + Hỏa  và sao Tử đóng ngay ở Đại hạn. Tuy có Thiên Đức + Phúc Đức+ Long đức và Thiên Phúc quý nhân, mà không sống thêm được nữa và chết đi có lẽ đắc đạo mà chuyển kiếp người thành kiếp thần tiên.

Tiểu Hạn:

Năm Ất Dậu , hạn đến cung Nô: Có Thiên Lương đắc địa mà sao hiền lành này lại gặp đến 7 sát tinh : Địa không + Địa kiếp + Thiên không + Kiếp sát + Kình dương + Đà la + Linh tinh và Hóa Kỵ, lại Suy + Tuyệt  nữa, nên đúng là hạn chết.Tiểu hạn xấu nằm trong đại hạn cũng xấu.

Mà Tiểu hạn cũng có Tứ Đức ( Thiên Đức+ Phúc đức + Long đức + Nguyệt đức + Thiên quan quý nhân) thì đúng con người này đắc đạo mà đi vào cõi bồng lai tiên cảnh thực .

Về phú nôm của Trạng Trình

Đại hạn :

Số 14 : Có người giết hai chẳng lành

             Lưu hà cùng với Thiên hình đâu đây

Số 28 : Cự Môn, Hỏa Tinh, Kình Dương

             Một giây oan nghiệt dứt đường trần ai

Số 45 : Lưu hà, Kiếp sát, Thiên Hình

             Đề phòng có kẻ đâm mình hại nhau

Tiểu hạn :

Số 43 : Hóa kỵ, Địa kiếp, Thiên hình

             Đến thường khó tránh thân mình thiệt thân

Số 35 : Đào hoa ngộ kỵ kiếp không

             Hạn đáo tử địa khôn hòng sống

 

 Trên là phần luận giải lá số Tử Vi của:    Cụ  Phạm Khắc Niệm

 

Bổ xung : Ngoài những cách cục thông thường "Trương Lương" ông ấy còn có những bộ sao đặc biệt trong vòng Đại sát của tử vi bí chuyền 

Bộ 1 : " Cửu linh điện hoặc gọi Thứ sử cách " gồm những sao sau :  ( Đại sát + Bạch hổ + Hóa kỵ )

 ý nghĩa của bộ sao này : ngôi sao bậc nhất tướng soái, thường cách này thuộc tứ trụ triều đình .rất hợp với mệnh kim mệnh thủy ( vì sao này thuộc hanh kim). người mệnh hoặc thân có cách này thường có tài nổi tiếng về quân sự chính trị

Bộ 2 :  " Sát thần cơ đới đao ngự tiền "   Gồm những sao sau : (  Đại sát + Tướng quân + Hóa kỵ ) 

ý nghĩa của bộ sao này : biểu hiện thanh kiếm thần giúp đế vương lập nghiệp lớn , cũng chỉ số đế vương, nho y hiền triết, các bậc quân sư quán thông trời đất. chi  thích hợp vơi mệnh kim, thủy. Người mệnh thân có cách này là người có tài nổi tiếng văn chương võ thuật ( văn, võ toàn tài ) . đắc cách tại mệnh là bậc đế vương. không đắc cách sẽ là quân sư nổi tiếng hay các nhà tư tưởng lớn. 

Lá số của "Trương Lương"khi an vòng sao Đại sát . ta được sao Đại sát nằm tại cung Tài ( cư Thân ) . 2 Vòng sao này ông chỉ được chiếu về mệnh chứ không được đóng tại mệnh nên sức mạnh của 2 bộ sao này bị giảm thiểu 

  ĐĂNG NGÀY 26: 12.2012