Đau vai gáy , cánh tay không nhấc lên được

Trước tiên các bạn đọc đường link sau để biết các kiến thức lâm sàng về hội chứng Cổ  Vai Cánh tay                     https://www.dieutridau.com/benh-hoc/cot-song/183-hoi-chung-co-vai-canh-tay.html

 I.ĐAU VAI GÁY

*Bước 1: Xoa bóp kỹ vùng gáy vai đau . yêu cầu nếu xoa bóp đạt kỹ năng đắc khí lúc tác động hơ huyệt sẽ rất thấu, hiệu quả chữa bệnh sẽ cao hơn. Thường những người đau vai gáy khi bắt đầu xoa bóp vùng vai của họ thấy rất cứng. Cách xoa bóp từ nhẹ tăng dần nặng, nhớ xoa bóp đều tay ho sẽ không đau. Khi xoa bóp xong thì tiến hành tác động huyệt hơ cứu.  

*Bước 2: Tác động huyệt hơ cứu. Dưới đây cũng chỉ là phác đồ cơ bản có thể dùng trong các trường hợp đau vai gáy thông thường. bấm day và hơ cứu theo trình tự các huyệt sau

1. Đại Chùy  : (mạch đốc)

2. Đào đạo    : (mạch đốc)

3. Thân trụ   :  (mạch đốc)

4. Đai Trữ   :           ( kinh:   Túc thái dương bàng quang kinh )

5. Phong môn:        ( kinh:   Túc thái dương bàng quang kinh )

6. Phế du       :        ( kinh :  Túc thái  dương bàng quang kinh )

7. Kiên trung du :    ( kinh :  Thủ thái dương tiểu trường kinh )

8. Kiên ngoại du :    ( kinh :  Thủ thái dương tiểu trường kinh )

9. Khúc viên      :     ( kinh :  thủ thái dương tiểu trường kinh  )

10. Bỉnh phong  :     ( kinh :  thủ thái dương tiểu trường kinh  )  

* Trình tự vừa day huyệt vừa hơ Nhang ngải cứu Từ huyệt số 1 đến số 3 vì trên mạch đốc ta day nhẹ nhàng đủ độ thấu để hơ huyệt,không được ấn huyệt quá mạnh sẽ gây ảnh hưởng tới các đốt sống. Từ huyệt số 4 đến số 10 ta phải hơ cả hai bên, đối xứng qua mạch đốc Ghi chú : cần phải liền mạch hơ từ huyệt số 4 đến số 10 bên phải vai  xong,  ta chuyển sang bên trái vai lại hơ từ số 4 đến số 10.  hơ bên nào trước cũng được. tùy ý của người điều trị . Thường bên nào đau hơn thì sẽ hơ trước và hơ kỹ hơn.  

*Hình ảnh, vị trí, ý nghĩa tác dụng của các huyệt .

1. Đại chùy :   Vị trí: Chỗ lõm trên đốt sống lưng 1, dưới đốt cổ số 7

                       Chủ trị : Cảm mạo, phát sốt, nôn mửa, lỵ, cứng gáy, đau cột sống, ho, trẻ em co giật, động kinh, sái cổ, mắt hỏa bốc, ho gà, mất ngủ.

2. Đào đạo :    Vị trí : Chỗ lõm dưới đốt sống lưng 1. Ngồi ngay cúi đầu lấy huyệt

                        Chủ trị : cứng cột sống, đau đầu, sốt cao, sốt rét, điên dại

3. Thân trụ :    Vị trí: dưới mỏm gai đốt sống lưng 3. Ngồi ngay cúi đầu hay nằm sấp lấy huyệt

                        Chủ trị: vai, lưng đau, mụn nhọt, ho hen. 

4. Đại chữ :    Vị trí: Dưới đốt sống lưng số 1 ra hai bên Cách lấy huyệt : Ngồi ngay, từ giữa gáy thẳng xuống, trước hết gặp ngay lồi cao xương sống, đó là mỏm gai đốt sống cổ số 7, xuống thêm 1 đốt nữa, đó là đốt sống lưng số 1, ngay dưới đốt sống lưng số 1 này sang ngay mỗi bên 1,5 thốn là huyệt

                        Chủ trị : ho hắng, đau răng, đau sau đầu, phát sốt, xương bả vai đau buốt, sốt rét.

5. Phong môn Vị trí : từ giữa chỗ lõm dưới đốt sống lưng số 2 sang mỗi bên 1,5 thốn. ngồi ngay lấy huyệt

                        Chủ trị: cảm mạo, phát sốt, ho hắng, đau đầu, đau lưng trên, đau thắt lưng.

6. Phế du       Vị trí: từ giữa chỗ lõm dưới đốt sống lưng 3 sang ngang mỗi bên 1,5 thốn. Cách lấy huyệt : Ngồi ngay hay nằm sấp

                       Chủ trị: lao phổi, ho, hen, ho gà, viêm phổi trẻ em và các bệnh về phổi nói chung 

7. Kiên trung du Vị trí: ở trên mỏm gai đốt sống lưng 1 sang mỗi bên 2 thốn.

                           Chủ trị : bả vai đau, sái cổ, viêm phế quản, hen suyễn.

8. Kiên ngoại du Vị trí: ở dưới mỏm gai đốt sống 1 sang mỗi bên 3 thốn

                           Chủ trị : Đau bả vai

9. Khúc viên       Vị trí : chỗ lõm ở cạnh trong phía trên bờ gai xương bả vai, ở giữa đường nối huyệt Nhu du tới mỏm gai đốt sống 2                                

                            Chủ trị : bả vai co rúm, đau đớn.

10. Bỉnh phong : Vị trí: Ở chính giữa phía trên bờ gai xương bả vai, từ huyệt Thiên tông thẳng lên . khi giơ tay tạo thành hố lõm.

                           Chủ trị: bả vai đau, chi trên tê buốt. Trên là 10 huyệt cơ bản để điều trị phần vai đau. Thường thì vai đã đau thì cánh tay cũng hay có vấn đề. Có khi là cánh tay đau thông thường, có khi cánh tay đau sẽ không nhấc lên được. Khi dùng bộ huyệt vùng vai xong ta phải kết hợp bộ huyệt chữa vùng cánh tay.  

II.ĐAU CÁNH TAY VÀ TAY KHÔNG NHẤC LÊN ĐƯỢC

*Bước 1: xoa bóp cánh tay thao tác như đã hướng dẫn

*Bước 2: phác đồ huyệt

1. Kiên Tỉnh :     ( kinh Túc thiếu dương đảm kinh )

2. Kiên Ngung : (kinh  Thủ dương minh đại trường kinh )

3. Tý Nhu        : ( kinh Thủ dương minh đại trường kinh )

4. Khúc trì       : ( kinh Thủ dương minh đại trường kinh )

5. Thủ tam lý   : ( kinh Thủ dương minh đại trường kinh )

6. Ngoại quan  : ( kinh Thủ thiếu dương tam tiêu kinh )

7. Hợp cốc       : ( kinh Thủ dương minh đại trường kinh )  

* Trình tự vừa day huyệt vừa hơ Nhang ngải cứu : Hơ và day huyệt theo trình tự từ số 1 đến số 7 .  

*Hình ảnh, vị trí, ý nghĩa tác dụng của các huyệt .

1. Kiên tỉnh:   Vị trí: ở chỗ lõm trên vai Cách lấy huyệt : Ngồi ngay, lấy điểm chính giữa đường nối từ huyệt Đại chùy với mỏm xương nhô cao ở đầu vai ( nếu chiếu thẳng xuống phía trước là đúng đầu vú)

                      Chủ trị : Đau vai, đau lưng trên, cổ sái, đau vú, ít sữa, cao huyết áp 

2. Kiên Ngung: Vị trí: Ở đầu vai, đúng khớp vai Cách lấy huyệt : giơ ngang cánh tay, chỗ gồ cao của xương đầu khớp vai hơi tiến về phía trước và xuống 1 thốn, ở đó có một hố lõm, đó là huyệt.

                         Chủ trị: vai và cánh tay đau, chi trên tê bại 

3. Tý nhu :     Vị trí: cạnh ngoài cánh tay, phía trước, dưới cơ tam giác vai

                      Chủ trị : đau cánh tay, liệt nửa người, bệnh mắt

4. Khúc trì :    Vị trí: ở đầu cao, chỗ cuối cùng của nếp khuỷu tay Cách lấy huyệt: ngồi ngay, co khuỷu tay thành góc vuông, chỗ giữa đầu nếp gấp khuỷu tay và lồi xương cánh tay.

                       Chủ trị: cảm mạo, phát sốt, nôn mửa, say nắng, đau vai, đau khớp khuỷu, chi trên tê bại, quai bị, cao huyết áp, bệnh ngoài da, nổi mề đay, động kinh.

5. Thủ tam lý : Vị trí: Khúc trì xuống 2 thốn ( trên đường kinh)

                        Chủ trị : vai, cánh tay đau, chi trên tê bại, liệt nửa người, đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy cao huyết áp, quai bị 

6. Ngoại quan : Vị trí : Từ cổ tay lên 2 thốn, chính giữa 2 xương Cách lấy huyệt : úp bàn tay, hơi co khuỷu tay, từ huyệt Dương trì lên 2 thốn, giữa khe xương trụ và xương quay.

                         Chủ trị: Cảm mạo, đau đầu, đau răng, đau sườn ngực, đau dạ dày, đau cổ tay, ù tai, sái cổ, chi trên bất toại, sau khi đẻ táo bón, quai bị.


7. Hợp cốc Vị trí: ở mu bàn tay, khe đốt bàn ngón 1-2 Cách lấy huyệt: giao hai hổ khẩu tay, đầu nếp ngang ngón cái chiếu xuống mu bàn tay, đó là huyệt( cạnh xương bàn 2)

                     Chủ trị: Ngoại cảm và đầu, mặt, mồm, như cảm mạo, sốt cao, đau đầu, đau răng, hầu họng sưng đau, mắt đỏ sưng đau, say nắng ho gà, liệt mặt, hàm răng cắn chặt,rối loạn thần kinh, đau mũi, đau bụng hành kinh, bế kinh, ngón tay tê cứng, đau hậu môn, nổi mề đay ngứa.

 * Một số trường hợp đặc biệt phải dùng phối hợp thêm huyệt Thiên Tông, Nhu Du, Kiên trinh và một số tân kỳ huyệt khác.

* Kinh nghiệm điều trị : Khi xoa bóp thì phải xoa bóp hết cả vùng lưng trên hai vai và cánh tay đau. Nhưng khi điều trị day bấm và hơ cứu chỉ làm trọng tâm bên vai đau và cánh tay đau thôi. Không làm cả 2 bên. Vì một liệu trình làm chỉ nên khoảng 60 phút hoặc hơn chút.

Yêu cầu:  khi tiến hành xong liệu trình tác động huyệt hơ cứu. người bệnh phải mặc áo dài tay ngay để kiêng gió, không đứng chỗ gió lùa, trong vòng 1 tiếng không sờ tay vào nước hoặc không tắm. Kiêng như vậy để tránh bị trúng gió. Trong quá trình điều trị không thốc quạt vào bệnh nhân. Chỉ dùng quạt xoay hướng quạt sao để lấy mát và độ thoáng . có thể dùng điều hòa.  

*Phương pháp xác định \"Đồng Thân Thốn\" Ngày xưa Mỗi một cơ thể con người có một thước đo riêng cho tỷ lệ của chính họ. \"Đồng thân thốn\" chính là thước đo cho chính người đó. Ngày xưa, người ta dùng thước đo ở các ngón tay để đo cho các huyệt trên cơ thể người lúc điểm huyệt

Tài liệu tham khảo 1.Học châm cứu bằng hình ảnh .tác giả : Lê Qúy Ngưu. Xuất bản năm 2002 2.Kinh lạc học . tác giả :  Công sĩ. Xuất bản năm 2001 3.Châm cứu Thực hành . Tác giả : Bác sĩ  Nguyễn văn Hường . Xuất bản năm 1971 4.Cẩm nang châm cứu . Soạn giả : Thượng Trúc . Xuất bản năm 1969. 5.Cẩm nang chẩn trị đông y. Tác giả : Lê văn sửu. Xuất bản năm 2003. Và một số sách đông y khác ……..  

Minh Tâm Điện Thoại : 0904442367

E- mail : minhtam0904442367@yahoo.com

Ngày đăng 16/6/2013